Xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt  
Quay lại Bản in Yahoo
Xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nội dung câu hỏi: 
Người sử dụng nước sinh hoạt phải chịu một khoản phí, gọi là phí bảo vệ môi trường. Xin cho biết cách tính loại phí này và các trường hợp không phải chịu phí?
(Bạn Nguyễn Hồng - Ninh Hòa)

Ý kiến tư vấn: 
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải ra môi trường theo quy định. 
Theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020), nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của: 
a) Hộ gia đình, cá nhân. 
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này. 
c) Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy. 
d) Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu. 
đ) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí. 
Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau: 
Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch
(đồng/m3) x Mức thu phí
Trong đó:
a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp tự khai thác nước, số lượng nước sạch sử dụng xác định căn cứ vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
b) Giá bán nước sạch là giá bán nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của tổ chức cung cấp nước sạch áp dụng trên địa bàn.
Các trường hợp được miễn phí nước thải sinh hoạt gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.

Luật sư Nguyễn Thiện Hùng

Cập nhật: 18/08/2020
Lượt xem: 116
Lên trên