Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý  
Quay lại Bản in Yahoo
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

Vừa qua (22/02/2019), Sở Tư pháp đã tổ chức sinh hoạt Ngày pháp luật tháng 02-2019 với nội dung phổ biến các quy định của Nghị định số 144/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (TGPL) đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại Sở.


Ảnh minh họa: Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Khánh Hòa đang tham gia bảo vệ quyền lợi cho đối tượng TGPL tại phiên tòa

Nghị định này gồm có 22 Điều, quy định chi tiết 05 nội dung được giao trong Luật TGPL năm 2017, gồm: điều kiện khó khăn về tài chính của người được TGPL; tổ chức và hoạt động của Trung tâm TGPL nhà nước (gọi tắt là Trung tâm) và Chi nhánh của Trung tâm; chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý và thù lao, bồi dưỡng, chi phí thực hiện vụ việc TGPL cho người thực hiện TGPL; thủ tục thanh toán vụ việc TGPL; thủ tục cấp, thu hồi và cấp lại thẻ cộng tác viên TGPL. Cụ thể như sau:
1- Về điều kiện khó khăn về tài chính của người được TGPL: Điều 2 Nghị định quy định cụ thể điều kiện khó khăn về tài chính của người được TGPL quy định tại khoản 7 Điều 7 Luật TGPL là người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.
2- Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm TGPL nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm được quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10. Cụ thể, Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý, viên chức và người lao động khác. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là Trợ giúp viên pháp lý. Tiêu chuẩn để được đề nghị bổ nhiệm làm Giám đốc Trung tâm: “Có ít nhất 03 năm là Trợ giúp viên pháp lý hoặc thẩm phán hoặc kiểm sát viên, điều tra viên trung cấp trở lên hoặc có 05 năm làm công tác quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý trong ngành Tư pháp; Có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật”
Việc thành lập Chi nhánh của Trung tâm phải căn cứ các điều kiện về thành lập Chi nhánh theo quy định của Luật TGPL và dựa vào nhu cầu TGPL dài hạn của người dân tại nơi dự kiến thành lập, phải có Trợ giúp viên pháp lý làm việc thường xuyên, có cơ sở vật chất, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Nghị định cũng quy định cụ thể việc xác định các huyện ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và giao thông không thuận tiện đến Trung tâm TGPL nhà nước để các địa phương có cơ sở áp dụng.
3- Về chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý: Điều 11 quy định Trợ giúp viên pháp lý có các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề (bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp vượt khung (nếu có) và được cấp trang phục riêng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Về thời gian thực hiện TGPL và thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc TGPL cho người thực hiện TGPL được quy định tại Điều 12 và 13 Nghị định, trong đó:
+ Thời gian thực hiện TGPL được xác định bao gồm: Thời gian gặp gỡ, tiếp xúc với người được TGPL hoặc thân nhân của họ, thời gian xác minh vụ việc TGPL, thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc TGPL; thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc, chuẩn bị tài liệu tại tổ chức thực hiện TGPL và thời gian hợp lý khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện vụ việc TGPL được xác định trên cơ sở xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
+ Đối với hình thức tham gia tố tụng, luật sư ký hợp động thực hiện TGPL với Trung tâm được hưởng thù lao theo buổi làm việc là 0,38 mức lương cơ sở/01 buổi làm việc nhưng tối đa không quá 30 buổi làm việc/01 vụ việc hoặc theo hình thức khoán chi vụ việc với mức tối thiểu bằng 03 mức lương cơ sở/01 vụ việc và mức tối đa không quá 10 mức lương cơ sở/01 vụ việc (căn cứ vào tính chất phức tạp, yêu cầu tố tụng và nội dung của từng vụ việc cụ thể);
+ Đối với hình thức đại diện ngoài tố tụng, luật sư ký hợp động thực hiện TGPL với Trung tâm được hưởng thù lao theo buổi làm việc là 0,31 mức lương cơ sở/01 buổi làm việc nhưng tối đa không quá 20 buổi làm việc/01 vụ việc;
+ Đối với hình thức tư vấn pháp luật, luật sư và cộng tác viên TGPL ký hợp đồng thực hiện TGPL với Trung tâm được hưởng thù lao từ 0,08 - 0,15 mức lương cơ sở/01 văn bản tư vấn pháp luật (tùy tính chất phức tạp và nội dung của vụ việc);
+ Trợ giúp viên pháp lý được hưởng 40% mức thù lao áp dụng đối với luật sư khi thực hiện TGPL bằng hình thức tham gia tố tụng và được hưởng mức bồi dưỡng bằng 20% mức thù lao áp dụng đối với luật sư khi thực hiện TGPL bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng.
+ Đồng thời, khi thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cần có thời gian thu thập chứng cứ hoặc xác minh làm rõ vụ việc, người thực hiện TGPL còn được thanh toán chi phí phát sinh thực hiện vụ việc TGPL theo quy định.
Tính chất, nội dung vụ việc, cách tính buổi, thời gian để làm căn cứ chi trả thù lao thực hiện vụ việc cho người thực hiện TGPL theo buổi làm việc thực tế hoặc khoán chi vụ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Về thù lao và chi phí thực hiện vụ việc TGPL của tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL được quy định tại Điều 14 như sau: Sở Tư pháp thanh toán thù lao và chi phí thực hiện vụ việc TGPL cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL. Mức thù lao và chi phí thực hiện vụ việc TGPL chi trả cho tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện TGPL được thực hiện tương ứng theo mức chi trả cho luật sư, cộng tác viên TGPL ký hợp đồng thực hiện TGPL với Trung tâm.
4- Về thủ tục thanh toán vụ việc TGPL: Điều 15 quy định cụ thể thủ tục thanh toán vụ việc TGPL theo buổi làm việc, theo khoán chi vụ việc, theo hình thức tư vấn pháp luật và thủ tục thanh toán của tổ chức ký hợp đồng thực hiện TGPL với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi ký hợp đồng.
5- Về thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại thẻ cộng tác viên TGPL được quy định tại Điều 16 đến Điều 19 như sau:
+ Hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên TGPL gồm: đơn đề nghị làm cộng tác viên (theo mẫu); giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định; sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu 2cm x 3cm. Người đề nghị làm cộng tác viên TGPL nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính và fax, hình thức điện tử đến Trung tâm.
+ Thẻ cộng tác viên bị thu hồi trong 03 trường hợp: cộng tác viên không thực hiện TGPL trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan; Cộng tác viên thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật TGPL hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động TGPL nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm; Hợp đồng thực hiện TGPL bị chấm dứt hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện TGPL với Trung tâm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ mà không có lý do chính đáng.
+ Thẻ cộng tác viên được cấp lại trong trường hợp thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và thay thế các Nghị định Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013; Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17/9/2015.

Hải Dương


Cập nhật: 08/03/2019
Lượt xem: 19
Lên trên