CÁC LOẠI TÀI LIỆU CẦN CÓ TRONG HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC  
Quay lại Bản in Yahoo
CÁC LOẠI TÀI LIỆU CẦN CÓ TRONG HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC 

An Khánh

Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2018 với nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn. Theo đó, hồ sơ yêu cầu bồi thường cũng được quy định theo hướng chặt chẽ, cụ thể hơn so với Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2009.


Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Theo quy định tại Điều 41 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017, tùy từng trường hợp yêu cầu bồi thường, các loại tài liệu cần có trong hồ sơ sẽ khác nhau. Cụ thể:

1. Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường 
Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường. 
Văn bản yêu cầu bồi thường phải có các nội dung chính: Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (nếu có) của người yêu cầu bồi thường; Ngày, tháng, năm làm văn bản yêu cầu bồi thường; Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ; Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ; Thiệt hại, cách tính và mức yêu cầu bồi thường; Đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường (nếu có); Đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường nhưng phải nêu rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó trong trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có); Yêu cầu khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).
Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì văn bản yêu cầu bồi thường không cần có nội dung về mức yêu cầu bồi thường, tạm ứng kinh phí bồi thường và yêu cầu khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác. 
b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
c) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại;
d) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).

2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại 
Người yêu cầu bồi thường là người thừa kế cần có các tài liệu nêu tại điểm a, b và d mục 1 nêu trên và các tài liệu sau đây:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế;
- Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện. Theo đó, hồ sơ phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của những người thuộc diện thừa kế và văn bản thể hiện sự đồng ý cử một người trong những người thừa kế làm đại diện yêu cầu bồi thường.

3. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện 
Người yêu cầu bồi thường là người đại diện cần có các tài liệu nêu tại điểm a, b và d mục 1 nêu trên và giấy tờ chứng minh nhân thân của người đại diện. Trường hợp đại diện theo ủy quyền thì còn phải có thêm văn bản ủy quyền hợp pháp.
Người yêu cầu bồi thường nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan giải quyết bồi thường. Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực. Pháp luật nghiêm cấm việc giả mạo tài liệu, giấy tờ hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường./.


Cập nhật: 03/10/2019
Lượt xem: 44
Lên trên